Blog

Từ đồng âm là gì? đồng nghĩa là gì? trái nghĩa là gì? Cách phân biệt

53


“Ôi tiếng Việt như bùn và hoa

Óng tre ngà và mềm mại như tơ”

2 câu thơ trên đã thay lời người Việt để nói lên vẻ đẹp, sự giàu đẹp cũng như đa dạng và phong phú của thứ tiếng mẹ đẻ mà chúng ta đang sử dụng để giao tiếp và tư duy. Tiếng Việt hay và đặc biệt ở chỗ, có rất nhiều từ đồng âm nhưng khác nghĩa, hoặc cùng 1 từ nhưng lại có rất nhiều cách biểu đạt. Vì vậy, bài viết này muasieunhanh.com sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu về các loại từ thường gặp trong tiếng Việt như từ đồng âm. đồng nghĩa, trái nghĩa cũng như cách phân biệt và sử dụng đúng những từ này nhé!

Từ đồng âm là gì?

Đối với các bạn học sinh thì khái niệm từ đồng âm hẳn đã không còn xa lạ vì chúng ta đã được học về từ đồng âm ở lớp 5 và từ đồng âm ở chương trình lớp 7. Những từ được gọi là đồng âm với nhau khi 2 từ đó có cấu tạo âm thanh và cách phát âm giống nhau. Mặc dù giống nhau về cách viết, cách phát âm và cách nói nhưng về mặt ý nghĩa lại khác biệt nhau hoàn toàn. 

Tìm hiểu khái niệm và cách nhận biết từ đồng âm

Các từ đồng âm rất dễ gây nhầm lẫn với từ nhiều nghĩa là những loại từ như Hán Việt hoặc thuần việt vì có cấu tạo từ và phát âm như nhau. Vì vậy để hiểu từ đồng âm có nghĩa là gì và xác định được từ đồng âm một cách chính xác thì chúng ta cần đặt từ đó vào trong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể. 

Từ đồng âm thường được sử dụng trong tiếng Việt với mục đích chơi chữ, bởi khi những từ đồng âm này được đưa vào câu nói nó sẽ tạo ra một phát ngôn/ câu văn có nhiều nghĩa, tạo hứng thú cho cả người đọc lẫn người nghe. 

Hiện tượng từ đồng âm này cũng xảy ra ở nhiều ngôn ngữ, trong đó có tiếng anh. Một số ví dụ về từ đồng âm tiếng anh như:

Mail – male

– Bored / Board

–  Eight / Ate

– Son / Sun

– Deer / Dear

– Eye / I

– Hear / Here

– Feet / Feat

– Knight / Night

– Waste / Waist

– Write / Right

Phân loại từ đồng âm

Từ đồng âm gồm có 4 loại chính đó là:

Là những từ có cách phát âm, cách đọc cũng như loại từ giống nhau, tuy nhiên nghĩa của chúng lại khác nhau hoàn toàn. 

Ví dụ: về từ đồng âm như sau: “Thầy bói gieo quẻ nói rằng/ Lợi(1)  thì có lợi(2) nhưng răng chẳng còn”

+ Từ “lợi” số (1) nói đến lợi ích.

+ Từ “lợi” ở số (2) nhằm chỉ một bộ phận của khoang miệng, chúng bao quanh chân răng. 

Vậy có thể thấy hai từ “lợi” này tuy giống nhau về cách phát âm nhưng nghĩa của mỗi từ lại không liên quan đến nhau, khác nhau hoàn toàn.

  • Đồng âm từ và tiếng
Có những loại từ đồng âm nào?
Có những loại từ đồng âm nào?

Là khi 2 từ giống nhau về mặt biểu hiện của từ nhưng khác nhau về từ loại. Ví dụ khi cùng nhắc đến 1 tiếng, nhưng 1 tiếng là tính từ, 1 tiếng là danh từ…

Ví dụ: 

Kiến “bò” đĩa thịt “bò”

Mặc dù câu trên có 2 từ đồng âm là từ “bò”  nhưng nghĩa của 2 từ này là hoàn toàn khác nhau. Từ “bò” thứ nhất là 1 động từ, từ “bò” thứ 2 là một danh từ, chỉ một loại thịt động vật. 

  • Đồng âm từ vựng – ngữ pháp

Nhóm từ đồng âm này được hiểu là các từ có cùng cách đọc, cùng âm nhưng chúng chỉ khác nhau về từ loại. 

Ví dụ: 1. Con xe này ăn nhiều xăng quá

  1. Mày giỏi thì ăn nó đi

Từ ăn ở câu thứ 1 có nghĩa là “tốn xăng”. Còn từ “ăn” ở câu thứ 2 có nghĩa là “đánh” hoặc đe dọa.

  • Đồng âm với tiếng nước ngoài

Những từ đồng âm với tiếng nước ngoài trong tiếng Việt thực chất được xếp vào nhóm từ mượn của tiếng Việt, thông qua lối phiên âm, phiên dịch. Lớp từ này cũng xuất hiện khá phổ biến. Ngày nay người Việt thường sử dụng những từ này một cách rất phổ biến. 

Ví dụ:

Ví dụ: 

“Lôi thôi thịt ra kho”

Với những trường hợp như thế này, bạn chỉ cần đặt câu vào các ngữ cảnh như Lôi thịt mang ra kho để trữ hoặc cũng có thể là  “lấy thịt ra để kho “. 

Nếu bạn là người có quan tâm đến những thể loại văn học dân gian thì sẽ thấy những từ đồng âm này được sử dụng rất phổ biến trong các câu tục ngữ, ca dao

Chơi chữ: Từ đồng âm sử dụng để chơi chữ được sử dụng nhiều trong các câu ca dao, tục ngữ, văn thơ cổ…

Từ đồng nghĩa là gì? Ví dụ minh họa

Khái niệm từ đồng nghĩa

Thế nào là từ đồng nghĩa
Thế nào là từ đồng nghĩa

Cùng với từ đồng âm, chúng ta cũng bắt đầu được làm quen với loại từ tiếng Việt này bắt đầu  từ chương trình tiếng Việt lớp 5. Sau đó ở cấp THCS chúng lại tiếp tục được học thêm về từ đồng nghĩa ở chương trình tiếng Việt lớp 7. 

Loại từ này được hiểu là những từ có nghĩa tương tự hoặc giống nhau. 

Hiện tượng từ đồng nghĩa này thường sẽ được xảy ra ở cả hai lớp từ đó là từ Hán Việt và từ thuần Việt. 

Một vài lưu ý về các trường hợp dễ nhầm lẫn nhưng không được coi là từ đồng nghĩa: 

– Những từ không có nghĩa sở chỉ mà chỉ có nghĩa kết cấu, ví dụ từ “gà” và từ “qué” trong từ “gà qué” thì sẽ không được coi là từ đồng nghĩa. 

– Những từ như” “tuy”, “sẽ”, “với” chỉ có chức năng diễn đạt quan hệ cú pháp trong câu nên cũng không được xét đến khi nghiên cứu về từ đồng nghĩa. 

Phân loại và ví dụ minh họa

Từ đồng nghĩa có 2 loại, đó là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

  • Từ đồng nghĩa hoàn toàn

Là những từ có nghĩa giống nhau, có cách sử dụng như nhau và có thể thay thế vị trí cho nhau trong phát ngôn, câu văn một cách dễ dàng. Chúng ta cũng có thể gọi nhóm từ này là những từ đồng nghĩa tuyệt đối. 

Ví dụ về từ đồng nghĩa: 

Tivi = vô tuyến

Kí = cân

bát = chén

  • Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Là những từ có nghĩa giống nhau nhưng vẫn có chút khác biệt về thái độ, cách thức hành động cũng như sắc thái biểu cảm. Vì vậy người dùng có thể dựa vào những trường hợp cụ thể mà sử dụng chúng sao cho phù hợp. 

– Nhóm từ chỉ đất nước: tổ quốc, giang sơn… trong 3 từ trên thì những từ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay chính là từ đất nước và tổ quốc. Còn từ giang sơn là từ Hán Việt dùng trong thời phong kiến xưa. Tiếng Việt chúng ta cũng có rất nhiều lớp từ đồng nghĩa với những từ đang sử dụng hiện nay, nhưng thời gian trôi qua, chúng dần dần bị thay thế bởi những từ mới. 

Một số từ ngữ khác như: 

  • Đồng nghĩa với buồn: sầu, rầu, bi…
  • Đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng, mãn nguyện, vui sướng,…
  • Đồng nghĩa với từ đoàn kết: liên đoàn, hợp tác, liên kết, …

Từ trái nghĩa là gì? Ví dụ minh họa

Khái niệm từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau hoàn toàn
Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau hoàn toàn

Đối lập với từ đồng nghĩa, vì vậy chúng ta có thể dễ dàng suy ra được khái niệm từ trái nghĩa. Từ trái nghĩa là những cặp từ, nhóm từ có ý nghĩa hoàn toàn đối lập nhau song chúng vẫn có thể có những mối liên hệ nào đó. 

Ý nghĩa của những cặp từ này khác biệt nhau hoàn toàn nhưng chúng vẫn có thể có chung một hành động, suy nghĩ, tính chất. Hoặc vẫn có trường hợp hai từ đó mặc dù được dùng để so sánh, nhấn mạnh nhưng vẫn không có bất kì một mối liên hệ nào, thì người ta vẫn gọi đó là cặp từ trái nghĩa. 

Phân loại và ví dụ minh họa

  • Từ trái nghĩa về mặt logic

Là những cặp từ phản ánh tính tương phản đối với một thuật ngữ, một khái niệm hoặc một vấn đề nào đó, những từ này có phát âm khác nhau. 

Ví dụ đơn giản như: dài – ngắn ; cao – thấp. 

+ “Dài” và “ngắn”: là 2 tính từ được sử dụng trong toán học, khoa học, sử dụng để xác định kích thước của các đồ vật, sự vật…

  • Từ trái nghĩa thuộc nhiều cặp từ mang nghĩa khác nhau

Đây là một loại từ rất dễ nhầm lẫn với từ đồng âm. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể hiểu rõ bản chất của cặp từ này qua những ví dụ sau:

– “Gần mực thì đen/ gần đèn thì sáng”.

– “Chân cứng đá mềm”

  • Từ trái nghĩa có điểm chung

Từ trái nghĩa cũng có trường hợp đặc biệt như: có cùng cấu tạo,  tính chất, thành phần, bản chất nào đó. Loại tính từ này xuất hiện nhiều trong các cuộc giao tiếp, thơ ca…

Ví dụ: bát canh này hơi mặn còn bát kia lại hơi nhạt.

“Mặn” và “nhạt” là cụm từ trái nghĩa, tuy nhiên chúng có chung một tính chất là chỉ mức độ vị giác, cảm nhận của con người. 

Cách sử dụng từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa được dùng để cho thấy sự tương phản hoặc tạo ra sự cân bằng
Từ trái nghĩa được dùng để cho thấy sự tương phản hoặc tạo ra sự cân bằng
  • Thể hiện sự tương phản: khi bạn muốn dùng từ trái nghĩa để thể hiện những ẩn ý, phê phán hoặc đả kích một sự việc, đối tượng nào đó. 

Ví dụ: “ Tiên học lễ, hậu học văn”. Đây được xem là một lời dạy, một tôn chỉ khá quen thuộc xuất hiện ở các trường học, để nhắc nhở mỗi người, đặc biệt là lớp trẻ trước hết cần học lễ nghĩa rồi sau đó mới tiếp tục học đến kiến thức văn hóa. 

  • Dùng trong thi ca, văn học, góp phần tạo nên sự cân bằng, hài hòa trong một câu văn, câu nói để diễn tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. 

Ví dụ như: “chân ướt chân ráo”, diễn tả sự mới mẻ khi vừa đặt chân đến một nơi mới, và chưa thể nắm rõ được sự tình diễn ra ở đó. 

Vậy là bài viết hôm nay, muasieunhanh.com đã cùng với bạn đọc tìm hiểu về một nhóm loại từ khá thú vị và quen thuộc trong tiếng Việt như: Từ đồng âm là gì? Đồng nghĩa là gì? Trái nghĩa là gì? Để có thể nắm được cách phân biệt những từ này dựa theo từng ngữ cảnh cụ thể. Các phụ huynh cũng có thể đọc và tham khảo để có thể đồng hành và hỗ trợ giải đáp bằng những ví dụ mà chúng tôi vừa vừa gợi ý trong bài viết để giúp con em mình tiến bộ hơn trong quá trình học tập. 


Gialaipc.com.vn

0 ( 0 votes )

GiaLaiPC

https://gialaipc.com.vn
Tổng Hợp Tin Tức, Kiến Thức Tiền Điện Tử, Công Nghệ, Máy Tính

Readers' opinions (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xem Thêm

NEW

Massage yoni nghĩa là gì?

24/11/2021 02:20 120

Load more
Banner footer
Banner footer