|
BỘ CÔNG
THƯƠNG Số : 8527 /BCT - ĐTĐL ____________________ V/v hướng dẫn thực hiện
giảm giá điện giờ cao điểm |
CỘNG
H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội,
ngày 28 tháng 8 năm 2009 |
|
Kính gửi: |
- Tập đoàn Điện
lực Việt - Các Công ty Điện lực |
Thực hiện chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ tại công văn số
1427/TTg-KTTH ngày 20 tháng 8 năm 2009 về giá điện giờ
cao điểm, Bộ Công Thương hướng dẫn
việc thực hiện giảm giá điện giờ cao
điểm cho các đơn vị sản xuất như
sau:
1. Bên mua điện
thuộc đối tượng được giảm giá
điện giờ cao điểm là các đơn vị có
đủ các điều kiện sau:
a) Là đơn vị mua điện cho mục đích sản xuất và chỉ sản xuất 1 ca ban ngày.
b) Cấp
điện áp mua điện: từ 35kV trở
xuống.
c) Có công tơ đo đếm:
là công tơ điện tử 3 biểu giá (công tơ ba
giá).
d) Có văn bản
đăng kư được giảm giá điện
giờ cao điểm gửi cho Bên bán điện.
Không điều chỉnh
giá điện giờ cao điểm cho các khách hàng sử dụng
điện cho các mục đích kinh doanh, bơm nước
tưới tiêu và các đơn vị sản xuất mua
điện ở cấp điện áp 110 kV trở lên.
2. Bên bán điện là các Công ty điện lực và đơn vị
kinh doanh bán lẻ điện khu công nghiệp áp dụng giảm
giá điện giờ cao điểm cho khách hàng đủ
điều kiện.
II. Mức
giảm giá điện giờ cao điểm
1. Mức giảm giá
điện giờ cao điểm là 20% so với giá hiện
hành.
2. Biểu giá bán lẻ
điện giờ cao điểm (chưa bao gồm VAT)
được áp dụng cụ thể như sau:
|
STT |
Đối tượng áp
dụng giá |
Giá hiện hành (đ/kWh) (theo Thông tư
05/2009/TT-BCT) |
Giá áp dụng từ
01/9/2009 (đ/kWh) |
|
|
Giá
bán điện cho các ngành sản
xuất |
|
|
|
1 |
Cấp điện áp từ 22 KV
đến dưới 110 KV |
|
|
|
|
a. Giờ b́nh thường |
870 |
870 |
|
|
b. Giờ thấp điểm |
475 |
475 |
|
|
c. Giờ cao điểm |
1755 |
1404 |
|
2 |
Cấp điện áp từ 6 KV
đến dưới 22 KV |
|
|
|
|
a. Giờ b́nh thường |
920 |
920 |
|
|
b. Giờ thấp điểm |
510 |
510 |
|
|
c. Giờ cao điểm |
1830 |
1464 |
|
3 |
Cấp điện
áp dưới 6 KV |
|
|
|
|
a. Giờ b́nh thường |
955 |
955 |
|
|
b. Giờ thấp điểm |
540 |
540 |
|
|
c. Giờ cao điểm |
1900 |
1520 |
III.
Phương thức thực hiện
1.
Phương pháp xác định đơn vị sản xuất
1 ca ban ngày:
a) Căn cứ
vào biểu đồ phụ tải sử dụng điện
thực tế các ngày làm việc của tháng 6 năm 2009,
đơn vị sản xuất 1 ca ban ngày:
- Có ít nhất
15 ngày làm việc trong tháng (các ngày từ thứ
- Trong giờ
cao điểm tối và thấp điểm đêm, chỉ
sử dụng điện cho chiếu sáng, bảo vệ an
ninh.
b) Bên bán
điện và bên mua điện đăng kư được
giảm giá điện giờ cao điểm có trách nhiệm phối hợp
lấy biểu đồ phụ tải của 26 ngày làm việc
trong tháng 6 năm 2009 từ công tơ đo đếm
điện tử 3 biểu giá để làm cơ sở
xác định đủ điều kiện được
giảm giá giờ cao điểm quy định tại khoản
1 mục 1.
c) Trường
hợp công tơ đo đếm điện tử 3 biểu
giá bị cháy, hỏng, hoặc thay thế định kỳ,
không thể lấy được biểu đồ phụ
tải của tháng 6 năm 2009 th́ được phép sử
dụng biểu đồ phụ tải của tháng 7
năm 2009 (hoặc tháng 8 năm 2009 trong trường hợp
không thể tiếp tục lấy được biểu
đồ phụ tải tháng 7 với lư do như trên) để
làm căn cứ xác định đơn vị sản xuất
1 ca ban ngày.
2. Tŕnh tự,
thủ tục thực hiện:
a) Căn cứ
vào hướng dẫn tại khoản 1 mục I và khoản
1 mục III của công văn này và t́nh h́nh sử dụng
điện của đơn vị ḿnh, Bên mua điện
gửi văn bản đề nghị giảm giá điện
giờ cao điểm cho Bên bán điện.
b) Sau khi nhận
được văn bản yêu cầu của Bên mua điện,
căn cứ vào hướng dẫn tại khoản 1 mục
I và khoản 1 mục III công văn này, Bên bán điện có
trách nhiệm xác định Bên mua điện thuộc hoặc
không thuộc đối tượng giảm giá điện
giờ cao điểm.
c) Trường
hợp Bên mua điện thuộc đối tượng
được áp dụng giảm giá điện giờ cao
điểm, Bên bán điện có trách nhiệm thông báo cho Bên
mua điện và thực hiện áp dụng giảm giá
điện trong giờ cao điểm theo hướng dẫn
tại mục II của công văn này cho Bên mua điện.
Đối
với khách hàng đủ điều kiện kể từ
ngày 01 tháng 9 năm 2009, nếu ngày ghi chỉ số công
tơ không trùng với ngày 01 tháng 9 năm 2009 th́ việc tính
tiền điện tháng 9 năm 2009 được tính theo
phương pháp nội suy.
d) Trường
hợp Bên mua điện không thuộc đối tượng
áp dụng giảm giá điện giờ cao điểm theo
quy định tại công văn này, trong thời gian 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản đề nghị của Bên mua điện, Bên bán
điện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
cho Bên mua điện và nêu rơ lư do.
đ)
Trường hợp Bên mua điện thay đổi thời
gian sử dụng điện cho sản xuất, không c̣n
đáp ứng các tiêu chí xác định đơn vị sản
xuất 1 ca ban ngày như hướng dẫn tại khoản
1, mục III công văn này, Bên mua điện phải thông
báo cho Bên bán điện để chuyển đổi mức
giá điện giờ cao điểm trở lại như
quy định tại Thông tư số 05/2009/TT-BCT ngày 26
tháng 02 năm 2009 của Bộ Công Thương.
e) Trường hợp sau ngày
01 tháng 9 năm 2009, Bên bán điện kiểm tra phát hiện
thấy Bên mua điện không c̣n đáp ứng các tiêu chí
như hướng dẫn tại khoản 1 mục III công
văn này, Bên bán điện có quyền chấm dứt việc
áp dụng giá điện giờ cao điểm mới và
được phép áp dụng giá điện giờ cao
điểm theo quy định tại Thông tư số
05/2009/TT-BCT kể từ ngày ghi chỉ số công tơ gần
nhất trước ngày phát hiện và có văn bản thông
báo cho bên mua điện trong ṿng 10 ngày làm việc.
3. Cơ chế
giảm giá điện giờ cao điểm đối với
giá bán buôn điện cho các đơn vị kinh doanh
bán lẻ điện khu công nghiệp:
Trường
hợp đơn vị kinh doanh bán lẻ điện
khu công nghiệp có
khách hàng sử dụng điện cho sản xuất, mua
điện theo 3 giá th́ áp dụng cơ chế như sau:
a) Bên bán lẻ
điện là các đơn vị kinh doanh bán lẻ
điện khu công nghiệp mua điện từ Công ty điện lực
để bán lẻ cho các khách hàng theo biểu giá quy định
tại Thông tư 05/2009/TT-BCT và có phát hành hóa đơn giá trị
gia tăng tiền điện hàng tháng.
b) Giá bán
buôn điện giờ cao điểm của Công ty điện
lực bán buôn cho các đơn vị kinh doanh bán lẻ
điện khu công nghiệp được giảm 20% so với giá bán buôn
hiện hành tương ứng cho phần sản lượng
điện sử dụng trong giờ cao điểm của
các đơn vị sản xuất đủ điều
kiện để được áp dụng giảm giá
điện giờ cao điểm.
c) Các đơn
vị kinh doanh bán lẻ điện khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp
với Công ty điện lực xác định danh sách các
đơn vị sản xuất thuộc đối tượng
được giảm giá giờ cao điểm theo hướng
dẫn tại khoản 1 mục I và khoản 1 mục III của
công văn này.
d) Sản
lượng điện áp dụng giảm 20% giá bán buôn giờ
cao điểm được xác định như sau:

Trong
đó:
: Sản lượng
điện áp dụng giảm 20% giá bán buôn giờ cao điểm.
: Sản lượng
điện thương phẩm giờ cao điểm của
khách hàng thứ i trong danh
sách khách hàng sử dụng điện sản xuất đủ
điều kiện được áp dụng giảm giá
điện giờ cao điểm, được xác định
theo hoá đơn tiền điện bán lẻ.
n :
Số khách hàng được áp dụng giảm giá điện
giờ cao điểm.
đ) Trong
thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số
tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, các đơn
vị kinh doanh bán lẻ điện khu công nghiệp có trách nhiệm cung cấp
bản sao hoá đơn tiền điện bán lẻ cho
Công ty Điện lực (hoặc Điện lực) để
xác định sản lượng điện thương
phẩm giờ cao điểm được áp dụng giảm
giá điện giờ cao điểm.
e) Trường
hợp sau ngày 01 tháng 9 năm 2009, Công ty Điện lực
(hoặc Điện lực) kiểm tra phát hiện thấy
khách hàng mua điện của các đơn vị
kinh doanh bán lẻ điện khu công nghiệp không c̣n đáp ứng các tiêu
chí như hướng dẫn tại khoản 1 mục III
công văn này, Công ty Điện lực (hoặc Điện
lực) được phép loại trừ khách hàng đó ra
khỏi danh sách các đơn vị sản xuất thuộc
đối tượng được áp dụng giảm
giá điện giờ cao điểm kể từ ngày ghi chỉ
số công tơ gần nhất trước ngày phát hiện
và có văn bản thông báo cho bên mua điện trong ṿng 10
ngày làm việc.
g) Trường
hợp các đơn vị kinh doanh bán lẻ điện
khu công nghiệp không
phối hợp kiểm tra xác định các khách hàng thuộc
đối tượng được giảm giá điện
giờ cao điểm, hoặc không thực hiện điểm
đ khoản này, Bên bán điện được phép áp dụng
giá điện giờ cao điểm quy định tại
Thông tư 05/2009/TT-BCT.
IV. Thời gian thực hiện
Quy định
giảm giá điện giờ cao điểm được
áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2009 đến thời
điểm áp dụng giá điện mới theo cơ chế
thị trường cho năm 2010.
V. Trách nhiệm thi hành
Tập
đoàn Điện lực Việt Nam, các Công ty Điện
lực, các đơn vị kinh doanh bán lẻ điện
khu công nghiệp có
trách nhiệm triển khai thực hiện phương án
điều chỉnh giá điện giờ cao điểm
theo đúng các hướng dẫn tại công văn này.
Trong quá
tŕnh thực hiện nếu có vướng mắc, kịp
thời báo cáo Cục Điều tiết điện lực
để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Bộ Tài Chính; - Bộ Trưởng
(để b/c); - Lưu: VT,
ĐTĐL. |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đă
kư) Đỗ
Hữu Hào |